Đi Nhật lương bao nhiêu? Cách tính lương thực nhận năm 2026
Khi tìm hiểu thủ tục sang Nhật làm việc, thu nhập luôn là cái vấn đề mà người lao động để ý nhất. Trên MXH có vô số thông tin trái chiều: nơi thì cam kết lương cao, chỗ lại than phiền trừ phí quá nhiều không còn bao nhiêu. Sự thật nằm ở đâu?
Để giúp bạn , CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HẢI PHONG (Hải Phong MTV) sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt lương ghi trên hợp đồng và số tiền thực tế cầm về tay, cùng với những số liệu đơn hàng đang tuyển dụng trong năm 2026.
1. Tìm hiểu về lương cơ bản và lương thực nhận
Rất nhiều bạn bị nhầm lẫn khi xem thông báo tuyển dụng, cứ nghĩ con số in đậm trên tờ rơi là tiền mình sẽ gửi được về cho gia đình. Thực tế, quy trình tính lương tại Nhật được chia làm hai phần tách biệt:
- Lương cơ bản: Đây là mức thu nhập gốc được thỏa thuận trên giấy tờ, tính dựa theo mức lương tối thiểu của từng tỉnh tại Nhật nhân với số giờ làm việc chuẩn (thường là 40 giờ/tuần). Khoản này chưa tính tiền tăng ca và chưa bị trừ bất kỳ chi phí nào.
- Lương thực nhận : Là số tiền cuối cùng ting ting vào thẻ ngân hàng của bạn mỗi tháng sau khi công ty đã trừ đi các khoản nghĩa vụ bắt buộc và phí sinh hoạt.
Đây là công thức tính đơn giản:
Lương thực nhận = [Lương cơ bản + Tiền làm thêm giờ + Phụ cấp (nếu có)] – [Bảo hiểm + Thuế + Tiền nhà + Điện/nước/…]
2. Các khoản khấu trừ hàng tháng gồm những gì?
Nhật Bản có hệ thống an sinh xã hội rất nghiêm ngặt. Dù là người Nhật hay lao động nước ngoài, bạn đều phải có nghĩa vụ đóng thuế và bảo hiểm. Thông thường, tổng các khoản trừ này sẽ chiếm khoảng 20% – 25% lương cơ bản của bạn.
Dưới đây là chi tiết các loại phí bạn sẽ bị trừ thẳng vào lương mỗi tháng:
| Hạng mục trừ | Mục đích & Quyền lợi | Ước tính (JPY/tháng) |
| Bảo hiểm hưu trí (Nenkin) | Tiền đóng để hưởng lương hưu. Lưu ý: Sau khi hết hạn hợp đồng về nước, bạn sẽ được nhận lại khoản này (khoảng 80 – 120 triệu VNĐ). | 15.000 – 22.000 |
| Bảo hiểm y tế | Hỗ trợ 70% chi phí khi bạn ốm đau, phải đi khám chữa bệnh tại Nhật. | 10.000 – 15.000 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | Quỹ phòng trừ rủi ro tai nạn lao động hoặc công ty phá sản. | 1.000 – 2.000 |
| Thuế thu nhập | Thuế nộp cho nhà nước, ai đi làm có thu nhập đều phải đóng. | 1.500 – 3.000 |
| Thuế thị dân (thuế cư trú) | Đóng cho chính quyền khu vực bạn đang ở. (Năm đầu tiên thường được miễn). | 5.000 – 12.000 |
| Tiền thuê nhà/ký túc xá | Trả cho công ty hoặc chủ nhà để lo chỗ ở (một số công ty có hỗ trợ một phần). | 15.000 – 25.000 |
| Điện, nước, gas, wifi | Tính theo số công tơ dùng thực tế mỗi tháng chia đều cho các bạn cùng phòng. | 5.000 – 10.000 |
3. Ví dụ bảng lương thực tế
Để bạn dễ hình dung cách công thức trên hoạt động, hãy xem phiếu lương tháng vừa rồi của bạn Trần Văn H. – một lao động đang làm ngành linh kiện điện tử qua sự phái cử của Hải Phong MTV:
A. Các khoản thu nhập:
- Lương cơ bản (160 giờ): 180.000 JPY
- Tiền tăng ca (22 giờ): 30.000 JPY
- Tổng thu nhập: 210.000 JPY
B. Các khoản khấu trừ:
- Bảo hiểm (y tế, hưu trí, thất nghiệp): 25.000 JPY
- Thuế (thu nhập, thị dân): 6.000 JPY
- Ký túc xá: 20.000 JPY
- Điện, nước, gas: 7.000 JPY
- Tổng khấu trừ: 25.000 + 6.000 + 20.000 + 7.000 = 58.000 JPY
C. Lương thực nhận :
- 210.000 – 58.000 = 152.000 JPY (khoảng 25 – 26 triệu VNĐ tùy tỷ giá).
Lưu ý: Từ 152.000 JPY này, bạn H. sẽ tự lo tiền ăn uống cá nhân (khoảng 30.000 JPY). Số tiền còn dư có thể gửi về nhà là hơn 120.000 JPY (khoảng 20 triệu VNĐ).
4. Tham khảo mức lương các đơn hàng năm 2026 tại Hải Phong MTV

Lương cơ bản ở Nhật chịu ảnh hưởng lớn từ vùng miền (Tokyo, Osaka lương sẽ cao hơn các tỉnh như Aomori hay Kagoshima) và tính chất công việc. Dưới đây là 3 nhóm đơn hàng tiêu biểu đang tuyển thật tại Hải Phong MTV:
Đơn hàng 1: Lắp ráp linh kiện ô tô (Tỉnh Aichi)
- Lương cơ bản: 185.000 JPY/tháng.
- Lương thực nhận (chưa tính tăng ca): ~142.000 JPY/tháng.
- Tình trạng: Công việc làm trong xưởng, không ngại mưa nắng. Hiện tại xưởng đang vào mùa nên tăng ca đều 30 tiếng/tháng. Thu nhập thực lĩnh thường rơi vào mức 170.000 JPY.
Đơn hàng 2: Chế biến thực phẩm (Tỉnh Saitama)
- Lương cơ bản: 175.000 JPY/tháng.
- Lương thực nhận (chưa tính tăng ca): ~135.000 JPY/tháng.
- Tình trạng: Phù hợp với lao động nữ, làm theo dây chuyền liên tục. Công ty hỗ trợ xe đạp đi làm và 50% tiền ký túc xá.
Đơn hàng 3: Điều dưỡng – chăm sóc người cao tuổi (Tokyo)
- Lương cơ bản: 210.000 JPY/tháng.
- Lương thực nhận: ~165.000 JPY/tháng (chưa cộng phụ cấp).
- Tình trạng: Ngành này thu nhập rất tốt vì ngoài lương cứng còn có phụ cấp làm ca đêm (khoảng 5.000 – 7.000 JPY/đêm). Yêu cầu nỗ lực học tiếng Nhật tốt.
Chỉ mang tính tham khảo vì mức thực tế sẽ thay đổi theo tỉnh, công ty tiếp nhận, thời điểm và quy định pháp luật.
5. Lựa chọn công ty phái cử uy tín
Khi quyết định sang Nhật, việc tìm đúng công ty môi giới uy tín là yếu tố sống còn để đảm bảo quyền lợi của bạn, tránh tình trạng bị lừa tiền hoặc “treo” hồ sơ. Hải Phong MTV tự hào là đơn vị hoạt động chuẩn chỉ, tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, đặc biệt là các quy định mới nhất từ Cục Quản lý lao động ngoài nước (hiện trực thuộc Bộ Nội vụ).
Chúng tôi cam kết tư vấn đúng lương thực tế, không vẽ vời mức thu nhập ảo để thu hút hồ sơ, đồng thời đồng hành giải quyết mọi vấn đề của người lao động trong suốt 3 năm sống tại Nhật.
TƯ VẤN NGAY CÙNG HẢI PHONG MTV
Mỗi người có một độ tuổi, tay nghề và nguyện vọng khác nhau nên sẽ phù hợp với một định hướng đơn hàng riêng biệt. Thay vì phải tìm thông tin trên MXH, hãy để các chuyên viên của chúng tôi hỗ trợ bạn lên lộ trình đi Nhật an toàn và tối ưu tài chính nhất!
Liên hệ ngay với CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HẢI PHONG (Hải Phong MTV):
- Hotline: 1800 6770
- Website: haiphongcorp.com.vn
- Địa chỉ: 19 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Hanoi, Vietnam